Ngày 11/02 vào lúc 0 giờ sẽ chính thức chuyển mã vùng mới của 13 tỉnh thành phố gồm: Đà Nẵng, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Sơn La, Lào Cai, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam. Hiện VNPT đã hoàn thiện tất cả các khâu chuẩn bị và sẵn sàng để “bấm nút” khi đến giờ G .
Ngay sau khi Bộ TT&TT ban hành Quy hoạch kho số viễn thông vào cuối 2014, Tập đoàn VNPT đã triển khai thử nghiệm việc đổi số tại nhiều tỉnh thành lớn trên cả nước ngay trong 2015. Sau khi công bố lộ trình đổi mã vùng cố định, VNPT tiếp tục chuẩn bị cho việc chuyển đổi mã vùng chính thức. Những vấn đề còn tồn tại chưa giải quyết được trong quá trình thử nghiệm trước đó đã nhanh chóng được giải quyết dứt điểm.
VNPT đã thực hiện 5 đợt thử nghiệm (vào các ngày 16/12, 23/12, 27/12, 06/1 và 21/1/2017), Lên 16 phương án chi tiết đổi số tại 13 tỉnh thành phố nói trên, Hoàn thành thử nghiệm trên tất cả các tổng đài liên tỉnh, quốc tế, di động, Hoàn thành thử nghiệm với tất cả các thuê bao điện thoại cố định (cố định thông thường, cố định IMS, Gphone, VSAT), Hệ thống âm thông báo đã phát ổn định.
VNPT cũng đã tiến hành thử nghiệm thành công các kịch bản gọi liên mạng sau khi đổi số với MobiFone, Cục Bưu điện Trung ương (ngày 18/01/2017), Bộ Công an (ngày 21/01/2017). Việc đối soát cước với các doanh nghiệp khác cũng đã được triển khai tương đối thành công.
Để giảm thiểu sự cố cho khách hàng,VNPT thực hiện tất cả các đợt chuyển đổi hoàn toàn vào ban đêm. Nếu có bất cứ ảnh hưởng nào, VNPT sẽ thực hiện khôi phục lại dịch vụ như cũ để đảm bảo khách hàng sử dụng bình thường như cũ vào sáng hôm sau. VNPT sẽ hỗ trợ người dân gọi số song song trong vòng 30 ngày tiếp theo. Trong 30 ngày tiếp theo, VNPT sẽ ngưng kết nối và phát thông báo về việc đổi mã vùng để người dân gọi theo số mới.
VNPT cũng đã ra mắt ứng dụng cho phép cập nhật tự động mã vùng mới cho các số liên lạc trên máy điện thoại của khách hàng (VNPT update contact). Hiện ứng dụng đã có trên kho ứng dụng dành cho điện thoại chạy trên nền Android và iOS. Chỉ cần cài đặt ứng dụng, các số cố định trong danh bạ sẽ tự động cập nhật thành mã vùng mới. Ứng dụng cung cấp tất cả những thông tin khách hàng cần biết về việc đổi mã vùng cố định như danh sách mã vùng mới, lộ trình chuyển đổi…


Theo Quy hoạch kho số viễn thông đã được Bộ TT&TT ban hành tại Thông tư số 22/2014, từ ngày 1/3/2015, mã vùng điện thoại cố định của 59/63 tỉnh, thành phố sẽ có sự thay đổi. Bốn địa phương có mã vùng không đổi là Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Hà Giang đã thông tin trước đó :
Nay có 4 tỉnh không thay đổi mã vùng cố định là Hòa Bình (vẫn là 218), Vĩnh Phúc (211), Hà Giang (219), Phú Thọ (210). Các tỉnh/thành còn lại thay đổi như sau:
|
Tỉnh, thành |
Mã vùng cũ |
Mã vùng mới |
|
Quảng Ninh |
33 |
203 |
|
Bắc Giang |
240 |
204 |
|
Lạng Sơn |
25 |
205 |
|
Cao Bằng |
26 |
206 |
|
Tuyên Quang |
27 |
207 |
|
Thái Nguyên |
280 |
208 |
|
Bắc Cạn |
281 |
209 |
|
Phú Thọ |
KĐ |
210 |
|
Vĩnh Phúc |
KĐ |
211 |
|
Sơn La |
22 |
212 |
|
Lai Châu |
231 |
213 |
|
Lào Cai |
20 |
214 |
|
Điện Biên |
230 |
215 |
|
Yên Bái |
29 |
216 |
|
Hòa Bình |
KĐ |
218 |
|
Hà Giang |
KĐ |
219 |
|
Hải Dương |
320 |
220 |
|
Hưng Yên |
321 |
221 |
|
Bắc Ninh |
241 |
222 |
|
Hải Phòng |
31 |
225 |
|
Hà Nam |
351 |
226 |
|
Thái Bình |
36 |
227 |
|
Nam Định |
350 |
228 |
|
Ninh Bình |
30 |
229 |
|
Quảng Bình |
52 |
232 |
|
Quảng Trị |
53 |
233 |
|
Thừa Thiên Huế |
54 |
234 |
|
Quảng Nam |
510 |
235 |
|
Đà Nẵng |
511 |
236 |
|
Thanh Hóa |
37 |
237 |
|
Nghệ An |
38 |
238 |
|
Hà Tĩnh |
39 |
239 |
|
Hà Nội |
4 |
24 |
|
Đồng Nai |
61 |
251 |
|
Bình Thuận |
62 |
252 |
|
Bà Rịa Vũng Tàu |
64 |
254 |
|
Quảng Ngãi |
55 |
255 |
|
Bình Định |
56 |
256 |
|
Phú Yên |
57 |
257 |
|
Khánh Hòa |
58 |
258 |
|
Ninh Thuận |
68 |
259 |
|
Kon Tum |
60 |
260 |
|
Đắk Nông |
501 |
261 |
|
Đắk Lắk |
500 |
262 |
|
Lâm Đồng |
63 |
263 |
|
Gia Lai |
59 |
269 |
|
Vĩnh Long |
70 |
270 |
|
Bình Phước |
651 |
271 |
|
Long An |
72 |
272 |
|
Tiền Giang |
73 |
273 |
|
Bình Dương |
650 |
274 |
|
Bến Tre |
75 |
275 |
|
Tây Ninh |
66 |
276 |
|
Đồng Tháp |
67 |
277 |
|
TP.HCM |
8 |
28 |
|
Cà Mau |
780 |
290 |
|
Bạc Liêu |
781 |
291 |
|
Cần Thơ |
710 |
292 |
|
Hậu Giang |
711 |
293 |
|
Trà Vinh |
74 |
294 |
|
An Giang |
76 |
296 |
|
Kiên Giang |
77 |
297 |
|
Sóc Trăng |
79 |
299 |
bên cạnh đó, số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc cũng được quy định 3 chữ số, gồm: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung.
Ngoài ra, cũng theo quy hoạch trên, hiện tại độ dài mã mạng di động là 2 (đầu 9X) và 3 (đầu 1XX) chữ số, độ dài số thuê bao ĐTDĐ là 7 chữ số, dẫn đến độ dài quay số khi gọi đến thuê bao ĐTDĐ là không thống nhất, tùy theo mã mạng mà độ dài quay số là 10 hoặc 11 chữ số bao gồm cả số mào đầu quốc gia “0”. Quy hoạch mới quy định độ dài mã mạng di động là 2 chữ số, độ dài số thuê bao ĐTDĐ vẫn giữ nguyên như hiện tại là 7 chữ số. Như vậy, độ dài quay số khi gọi đến thuê bao ĐTDĐ là thống nhất đối với tất cả các DN viễn thông và người sử dụng dịch vụ, đều là 10 chữ số bao gồm cả số mào đầu quốc gia “0”; đồng nghĩa trong thời gian tới tất cả các thuê bao 11 số sẽ được chuyển thành thuê bao 10 số.
