Theo Quy hoạch kho số viễn thông đã được Bộ TT&TT ban hành tại Thông tư số 22/2014, từ ngày 1/3/2015, mã vùng điện thoại cố định của 59/63 tỉnh, thành phố sẽ có sự thay đổi. Bốn địa phương có mã vùng không đổi là Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Hà Giang đã thông tin trước đó :
Nay có 4 tỉnh không thay đổi mã vùng cố định là Hòa Bình (vẫn là 218), Vĩnh Phúc (211), Hà Giang (219), Phú Thọ (210). Các tỉnh/thành còn lại thay đổi như sau:
|
Tỉnh, thành |
Mã vùng cũ |
Mã vùng mới |
|
Quảng Ninh |
33 |
203 |
|
Bắc Giang |
240 |
204 |
|
Lạng Sơn |
25 |
205 |
|
Cao Bằng |
26 |
206 |
|
Tuyên Quang |
27 |
207 |
|
Thái Nguyên |
280 |
208 |
|
Bắc Cạn |
281 |
209 |
|
Phú Thọ |
KĐ |
210 |
|
Vĩnh Phúc |
KĐ |
211 |
|
Sơn La |
22 |
212 |
|
Lai Châu |
231 |
213 |
|
Lào Cai |
20 |
214 |
|
Điện Biên |
230 |
215 |
|
Yên Bái |
29 |
216 |
|
Hòa Bình |
KĐ |
218 |
|
Hà Giang |
KĐ |
219 |
|
Hải Dương |
320 |
220 |
|
Hưng Yên |
321 |
221 |
|
Bắc Ninh |
241 |
222 |
|
Hải Phòng |
31 |
225 |
|
Hà Nam |
351 |
226 |
|
Thái Bình |
36 |
227 |
|
Nam Định |
350 |
228 |
|
Ninh Bình |
30 |
229 |
|
Quảng Bình |
52 |
232 |
|
Quảng Trị |
53 |
233 |
|
Thừa Thiên Huế |
54 |
234 |
|
Quảng Nam |
510 |
235 |
|
Đà Nẵng |
511 |
236 |
|
Thanh Hóa |
37 |
237 |
|
Nghệ An |
38 |
238 |
|
Hà Tĩnh |
39 |
239 |
|
Hà Nội |
4 |
24 |
|
Đồng Nai |
61 |
251 |
|
Bình Thuận |
62 |
252 |
|
Bà Rịa Vũng Tàu |
64 |
254 |
|
Quảng Ngãi |
55 |
255 |
|
Bình Định |
56 |
256 |
|
Phú Yên |
57 |
257 |
|
Khánh Hòa |
58 |
258 |
|
Ninh Thuận |
68 |
259 |
|
Kon Tum |
60 |
260 |
|
Đắk Nông |
501 |
261 |
|
Đắk Lắk |
500 |
262 |
|
Lâm Đồng |
63 |
263 |
|
Gia Lai |
59 |
269 |
|
Vĩnh Long |
70 |
270 |
|
Bình Phước |
651 |
271 |
|
Long An |
72 |
272 |
|
Tiền Giang |
73 |
273 |
|
Bình Dương |
650 |
274 |
|
Bến Tre |
75 |
275 |
|
Tây Ninh |
66 |
276 |
|
Đồng Tháp |
67 |
277 |
|
TP.HCM |
8 |
28 |
|
Cà Mau |
780 |
290 |
|
Bạc Liêu |
781 |
291 |
|
Cần Thơ |
710 |
292 |
|
Hậu Giang |
711 |
293 |
|
Trà Vinh |
74 |
294 |
|
An Giang |
76 |
296 |
|
Kiên Giang |
77 |
297 |
|
Sóc Trăng |
79 |
299 |
bên cạnh đó, số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc cũng được quy định 3 chữ số, gồm: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung.
Ngoài ra, cũng theo quy hoạch trên, hiện tại độ dài mã mạng di động là 2 (đầu 9X) và 3 (đầu 1XX) chữ số, độ dài số thuê bao ĐTDĐ là 7 chữ số, dẫn đến độ dài quay số khi gọi đến thuê bao ĐTDĐ là không thống nhất, tùy theo mã mạng mà độ dài quay số là 10 hoặc 11 chữ số bao gồm cả số mào đầu quốc gia “0”. Quy hoạch mới quy định độ dài mã mạng di động là 2 chữ số, độ dài số thuê bao ĐTDĐ vẫn giữ nguyên như hiện tại là 7 chữ số. Như vậy, độ dài quay số khi gọi đến thuê bao ĐTDĐ là thống nhất đối với tất cả các DN viễn thông và người sử dụng dịch vụ, đều là 10 chữ số bao gồm cả số mào đầu quốc gia “0”; đồng nghĩa trong thời gian tới tất cả các thuê bao 11 số sẽ được chuyển thành thuê bao 10 số.





